Hợp Đồng Xây Dựng

xây dựng chấn hưng kính chào quý khách
0909933334
Hợp Đồng Xây Dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ

(số: 01/2503-MTP/HĐTC-25/03/2020)

 – Căn cứ và Bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005.

–  Căn cứ vào luật thương mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 có hiệu lực ngày 01/01/2006.

–   Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của chính phủ qui định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

–  Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Hợp đồng thi công xây dựng công trình,

–  Căn cứ công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố Hố Chí Minh

Căn cứ vào nhu cầu Nhà ở và năng lực đơn vị thi công .

 Hôm nay, ngày  … tháng … năm      chúng tôi  gồm có:

 

* BÊN A  : ………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………..

Căn cước công dân  :……………………………………………………..

Số điện thoại :……………………………………………………………..

 

    * BÊN B : CÔNG TY TNHH - ĐẦU TƯ - THIẾT KẾ - XÂY DỰNG CHẤN HƯNG 

VPĐD : 455 Điện Biên phủ, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp HCM

Điện thoại : 0909933334

Số tài khoản : 190 3792 6105 010 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam CN Thủ Đức ( Techcombank – CN Thủ Đức )

Tên tài khoản:  Biện Hùng Thương 

MST:  0316615708

Đại diện : Ông Biện Hùng Thương                           Chức vụ: Giám Đốc

 

Hai bên cùng thỏa thuận thống nhất ký kết Hợp đồng thi công xây dựng công trình nhà ở tư nhân với những điều khoản sau:

Điều 1. Hồ sơ xây dựng.

Hồ sơ xây dựng bao gồm các tài liệu sau:

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công (Kiến trúc, Kết cấu..)  có xác nhận của 2 bên.

+  Giấy phép xây dựng số ....... do ......................... cấp  kèm  bản vẽ xin phép xây dựng.

+ Phụ lục Hợp đồng có ghi rõ đơn giá các hạng mục, khối lượng công việc, chủng loại, nhãn mác, thông số kỹ thuật, chất lượng vật tư dùng xây dựng  ..vv….

Điều 2.  Nội dung Hợp đồng

Bên A giao bên B nhận thầu thi công xây dựng công trình nhà ở cho Bên A bao gồm: Vật tư và nhân công xây dựng phần thô và phần nhân công hoàn thiện toàn bộ công

trình.

Địa điểm xây dựng

Dự kiến khởi công: Ngày .... Tháng .... Năm ........

Nội dung công việc và chi phí cụ thể của các hạng mục được thể hiện trong Phụ lục số: (01/2503-MTP/HĐTC-25/03/2020) đính kèm theo Hợp đồng.

  Điều 3.     Qui mô công trình.

Nhà ở được xây dựng kiên cố từ Móng đến mái 1 trệt, 1 lầu và lầu thượng, mái BTCT.

Kết cấu: Bê tông cốt thép, tường gạch.

Móng: Bằng kết cấu BTCT Mác 250 #

Tường:  Xây gạch vữa XM mác 75#;

Điều 4.    Khối lượng công việc thực hiện

Theo biểu Phụ lục số: (01/2503-MTP/HĐTC-25/03/2020)

Điều 5.     Hình thức Hợp đồng:

Hợp đồng Trọn gói, không điều chỉnh giá và đơn giá các hạng mục. Cụ thể:

Bên A khoán trọn gói cho Bên B thi công xây dựng công trình nhà ở cho Bên A, với nội dung công việc và chi phí cụ thể của Phụ lục hợp đồng số: (01/2503-MTP/HĐTC-25/03/2020) Nhân công và vật tư phần thô và phần hoàn thiện công trình, bao gồm chi phí vận chuyển, thiết bị thi công.

Giá trị Hợp đồng là giá trị sẽ không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng với điều kiện Bên B chỉ thi công đúng yêu cầu của bên A trong Phụ lục Hợp đồng đính kèm.

Quá trình thi công thực tế, nếu hạng mục hoàn thiện nào bên A yêu cầu bên B cung ứng vật tư, hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản. Ký nhận vào sổ nhật ký công trình để làm cơ sở cho việc thanh quyết toán công trình sau này.

Điều 6.   Giá trị Hợp đồng và Phương thức thanh toán.

  1. Giá Hợp đồng (tạm tính): ............ VNĐ (Viết bằng chữ).
  2. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng đợt phù hợp với tiến độ thi công hoàn thành công trình.

Đợt 1 (Trước ngày ...../...../.....):  Sau khi ký hợp đồng Bên A tạm ứng cho Bên B 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) gọi là tiền đặt cọc cho Bên B hoàn tất xin phép xây dựng và chuẩn bị phương án thi công.

+  Đợt 2 (Từ ngày ...../...../.....): Bên B tiến hành thi công và hoàn thành các hạng mục công việc như, tháo dỡ nhà cũ+thi công ép cọc bê tông+đúc xong phần móng và nền bê tông trệt. Bên A thanh toán tiếp cho Bên B 10% giá trị hợp đồng, tương đương số tiền là : .............đ (Viết bằng chữ). « Riêng chi phí ép cọc bê tông sẽ được thanh toán ngay sau khi hoàn thành công tác ép cọc, được nghiệm thu thực tế tại công trình » hợp đồng thi công ép cọc sẽ được tách riêng khỏi hợp đồng xây dựng nhà.

 + Đợt 3 (Từ ngày ...../...../.....) Bên B tiến hành thi công và hoàn thành các hạng mục công việc như: xây tường bao tầng 1 và đúc sàn lầu 1. Bên A thanh toán tiếp cho Bên B 10% giá trị hợp đồng, tương đương số tiền là : .............đ (Viết bằng chữ)

 + Đợt 4 (Từ ngày ...../...../.....):  Bên B tiến hành thi công và hoàn thành các hạng mục công việc như: xây tường bao lầu 2 và đúc sàn lầu 2. Bên A thanh toán tiếp cho Bên B 10% giá trị hợp đồng, tương đương số tiền là : .............đ (Viết bằng chữ)

Đợt 5 (Từ ngày ...../...../.....):  Bên B tiến hành thi công và hoàn thành các hạng mục công việc như: xây tường bao lầu thượng và đúc sàn lầu thượng. Bên A thanh toán tiếp cho Bên B 10% giá trị hợp đồng, tương đương số tiền là : .............đ (Viết bằng chữ)

Đợt 6 (Từ ngày ...../...../.....):  Bên B tiến hành thi công và hoàn thành các hạng mục công việc như: xây tô tường hoàn thiện cơ bản toàn bộ nhà. Bên A thanh toán tiếp cho Bên B 10% giá trị hợp đồng, tương đương số tiền là : .............đ (Viết bằng chữ)

Đợt 7 (Từ ngày ...../...../.....):  Bên B thi công và hoàn thành các hạng mục công việc như: ốp lát gạch hoàn thiện. Bên A thanh toán tiếp cho Bên B 10% giá trị hợp đồng, tương đương số tiền là : 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

Đợt 8 (Từ ngày ...../...../.....):  Bên B thi công và hoàn thành các hạng mục công việc như: lắp ráp cửa và lan can các loại. thì Bên A thanh toán tiếp cho Bên B 10% giá trị hợp đồng, tương đương số tiền là : .............đ (Viết bằng chữ)

Đợt 9 (Từ ngày ...../...../.....): Bên B thi công hoàn thành các hạng mục công việc như. Lắp đặt thiết bị điện nước và các hạng mục nội thất. Bên A thanh toán cho Bên B 15% giá trị hợp đồng, tương đương số tiền là : .............đ (Viết bằng chữ)

Đợt 10 (Từ ngày ...../...../.....): Bên B thi công hoàn thành các hạng mục công việc như. Sơn hoàn thiện và lắp đặt các hạng mục hoàn thiện sau cùng đủ điều kiện nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. Bên A thanh toán cho Bên B 7% giá trị hợp đồng, sau khi đã trừ ra 3% giá trị bảo hành . Số tiền thanh toán là : .............đ (Viết bằng chữ)

+ Đợt cuối : sau thời gian bảo hành công trình 12 tháng . Bên A hoàn trả 3% số tiền giữ bảo hành cho Bên B, số tiền là : .............đ (Viết bằng chữ)

  Điều 7.    Chất lượng công trình và yêu cầu kỹ thuật

 Bên B thi công phải tuân thủ đúng thiết kế kỹ thuật; Bảo đảm yêu cầu chất lượng, kết cấu bền vững, tổng thể đẹp, đảm bảo thẩm mỹ:

+ Tường không có hiện tượng thấm nước.

+ Dưới sàn các toilet và sàn sân thượng không có hiện tượng thấm nước.

+ Cột, dầm, tường sau khi tô trát và sơn nước, không có hiện tượng nứt, xiêu vẹo và tường phải thẳng.

+ Nền sau khi lát phải phẳng, thoát nước tốt;

+ Tường sau khi ốp gạch và hoàn thiện xong đảm bảo phằng, thẩm mỹ, mạch kín

+ Tất cả vật trang trí thi công phải thẩm mỹ đúng yêu cầu thiết kế của bên A.

+ Kich thước của tất cả các vị trí đặt cửa phải chính xác, đúng theo yêu cầu của bên A, đảm bảo thuận lợi cho việc lắp đặt.

 Điều 8.    Nghiệm thu và bàn giao công trình

Việc nghiệm thu các hạng mục công việc của công trình sẽ thực hiện theo từng giai đoạn hoàn thành. Khối lượng nghiệm thu là cơ sở cho bên A chi trả từng đợt theo qui định tại  Điều 6.

 Điều 9.   Thời gian và điều kiện bảo hành

Thời gian bảo hành là: 5 năm phần kết cấu, 1 năm phần hoàn thiện (kể từ ngày nghệm thu công trình bàn giao đưa vào sử dụng) Bên A được giữ lại 3% giá trị hợp đồng để bảo hành công trình. Trong thời gian bảo hành công trình, nội dung công việc theo Phụ lục hợp đồng đính kèm nếu công trình có hư hỏng, do lỗi kĩ thuật của đơn vị thi công như: bong tróc,….thì Bên A phải thông báo cho bên B, chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày nhận được thông bào thì bên B phải đưa công nhân của mình xuống sửa chữa lại công trình và không được thanh toán bất kì chi phí nào.

Nếu hư hỏng do lỗi của bên A gây ra trong quá trình sử dụng thì bên A phải chịu chi phí sửa chữa.

Điều 10.   Quyền và Nghĩa vụ của bên A

  1. Cung cấp đầy đủ tài liệu, nội dung của công trình đã được duyệt

2, Thanh toán đủ số lượng và đúng thời hạn cho bên B.

  1. Giải quyết kịp thời những vướng mắc pháp lí có liên quan để giúp Bên B đảm bảo tiến độ thi công.
  2. Chi trả chi phí điện, nước phục vụ trong quá trình thi công theo các công việc ký kết trong hợp đồng.

Điều 11.  Quyền và Nghĩa vụ của bên B

  1. Hoàn thành công trình theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, thực hiện đầy đủ các nội dung công việc đã nhận thầu.
  2. Thi công tuân thủ theo đúng thiết kế kỹ thuật; bảo đảm sự bền vững, tính chính xác của các kết cấu công trình.
  3. Tổ chức thi công theo đúng quy trình, quy định của ngành.
  4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật bất cứ trường hợp nào do lỗi của hồ sơ thiết kế gây ra đối với công trình đang thi công và các công trình lân cận.
  5. Chịu trách nhiệm về an toàn lao động cho công nhân, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường cho khu vực bị ảnh hưởng do thi công gây nên.
  6. Thông báo kịp thời bằng văn bản hoặc điện thoại cho bên A biết mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc do điều kiện khách quan để hai bên cùng bàn bạc, thống nhất giải quyết.
  7. Phải sửa chữa kịp thời những sai sót khi bên A phát hiện mà không được tính thêm kinh phí.
  8. Cung cấp đầy đủ vật tư, xe máy thi công và nhân lực để thi công hoàn thành công việc theo hợp đồng.
  9. Bố trí đủ số lượng cán bộ chỉ huy, cán bộ kỹ thuật đúng trình độ nghiệp vụ chuyên môn để giám sát thi công; thường xuyên liên lạc với bên A để thực hiện Hợp đồng.
  10. Chịu trách nhiệm về mọi sự cố xảy ra (nếu có) liên quan đến việc thi công kém chất lượng hay vi phạm các qui định về quản lý chất lượng công trình.
  11. Có trách nhiệm báo cho Chủ đầu tư biết trước ít nhất 02 ngày để bố trí lịch kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi chuyển bước thi công & nghiêm thu đưa vào sử dụng.
  12. Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng công trình thi công, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật trong xây dựng cơ bản.
  13. Cung cấp cho Chủ đầu tư các mẫu đối chứng về chủng loại, thông số, tiêu chuẩn chất lượng Vật tư, vật liệu trước khi đưa vào thi công.
  14. Có trách nhiệm khai báo với Chính quyền địa phương về số lượng công nhân làm việc ở lại tại công trình trong suốt quá trình thi công.

Điều 12.   Nghiệm thu bàn giao và thanh lý hợp đồng

Sau khi hết thời hạn bảo hành công trình, trong vòng 03 ngày làm việc, các bên sẽ tiến hành việc thanh quyết toán công trình và lập biên bản thanh lý hợp đồng.

Điều 13.    Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

+ Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng;

+ Một trong các bên vi phạm  nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng mà không khắc phục được trong vòng 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

+ Các trường hợp bất khả kháng nêu tại điều 13 dưới đây.

Điều 14.    Sự kiện bất khả kháng

  1. Sự cỗ xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên như: Chiến tranh, loạn lạc, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần và các thiên tai khác.
  2. Khi xuất hiện sự cố bất khả kháng thì các bên phải thông báo cho nhau để phối hợp tìm phương án xử lý. Bên không ảnh hưởng có thể gửi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng nếu như Bên bị ảnh hưởng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó.
  3. Thời gian thi công do sự kiện bất khả kháng không tính vào tiến độ thi công công trình.

Điều 15.   Điều khoản chung

  1. Khối lượng và chi trả do phát sinh ngoài hợp đồng

 Khối lượng phát sinh tăng hoặc giảm là khối lượng công trình ngoài Phụ lục hợp đồng đính kèm. Bên B phải ngay lập tức thông báo cho bên A bằng văn bản hoặc bằng điện thoại để kiểm tra về khối lượng phát sinh.

Chi phí từ khối lượng phát sinh do hai bên thống nhất, thể hiện bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh không được tính vào tiến độ thi công công trình.

2. Bảo hiểm công trình và nhật ký thi công

+  Bên B chịu trách nhiệm mua bảo hiểm tai nạn đối với người lao động do bên B quản lý, bảo hiểm công trình và cho người thứ ba.

+ Nhật ký công trình là tài liệu do bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình được bàn giao và thanh lý hợp đồng. Mọi hoạt động diễn ra tại công trình giữa bên A và bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào nhật ký công trình.

  1. Bảo đảm an ninh trật tự:

Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chính quyền địa phương về mọi hoạt động vi phạm pháp luật liên quan đến công nhân thi công công trình cư trú  trên địa bàn, phải tự xử lý, giải quyết với các cá nhân, tổ chức có liên quan.

Bên A không chịu trách nhiệm về các hoạt động vi phạm pháp luật liên quan đến Bên B trong quá trình thi công công trình.

Điều 16.   Thời gian thi công công trình

Thời gian thi công: 90  ngày kể từ ngày khởi công (không tính ngày lễ).

Điều 17.   Hiệu lực thi hành

  1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký. Mọi sửa đổi hay bổ sung vào Hợp đồng phải được thỏa thuận giữa hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị.
  2. Khi hợp đồng đã được ký kết, các bên cam kết thực hiện đầy đủ các Điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Nếu một Bên vi phạm hợp đồng, gây thiệt hại cho Bên kia thì Bên đó phải chịu bồi thường hoàn toàn thiệt hại cho Bên còn lại và bị phạt vi phạm hợp đồng theo pháp luật hiện hành.
  3. Các bên có quyền khởi kiện ra Tòa àn nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết sự vụ khi không thống nhất.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản.

 

          ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

 

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

  • Xây nhà trọn gói , xây nhà thô
  • Nâng tầng vật liệu nhẹ
  • Sửa chữa nhà trọn gói 
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
  • Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng
  • Lắp đặt các hệ thống kỹ thuât: điện, nước, sưởi, điều hòa…
  • Hoàn thiện công trình xây dựng
  • Kinh doanh vật liệu, thiết bị xây dựng, trang thiết bị nội thất

 

Cơ sở pháp lý

SỨ MỆNH

SỨ MỆNH

“Thảo mãn nhu cầu cho khách hàng bằng chính sản phẩm đem lại cho Quý Khách, là dịch vụ tư vấn thiết kế chuẩn hoá nhận thức về kiến trúc cho Khách Hàng, là dịch vụ thi công trọn gói, quản trị thời gian, quản trị tài chính, quản trị chất lượng cho Khách Hàng”.

Đối với sản phẩm: Thỏa mãn khách hàng trước trong và sau khi sử dụng, trên cơ sở phản hồi trung thực của Khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ của Chúng Tôi.
Đối với khách hàng. Tôn trọng, tư vấn tận tình trên cơ sở lấy nhu cầu thiết yếu của khách hàng làm chủ đạo, đưa ra giải pháp phải mang lại giá trị cho cuộc sống của khách hàng.
Đối với đồng nghiệp. Đoàn kết, chia sẻ kiến thức kinh nghiệm để cùng nhau phát triển, hỗ trợ giúp đỡ trong công việc và đời sống.
Về lợi ích. Lợi ích của doanh nghiệp và của cá nhân là do khách hàng đem lại, lợi ích chỉ sinh ra khi bạn làm những việc ích lợi.

Với sứ mệnh đó, Chúng Tôi luôn không ngừng tuyển dụng đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ của Công Ty.
Tìm kiếm, học hỏi sáng tạo những giải pháp thiết kế thi công mới nhằm mang lại giá trị cao nhất cho khách hàng.

NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH
  • Không làm giá rẻ
  • Không sử dụng vật tư kém chất lượng
  • Không bán thầu
  • Khách hàng hài lòng là chúng tôi thành công.
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
  • Làm việc trung thực
  • Giá cả hợp lý
  • Giá trị là chất lượng của công trình.
SỨ MỆNH
  • Trong 5 năm tới 2022-2026 phát triển và mỏ rộng thêm 3 chi nhánh về các tỉnh thành lân cận TPHCM.
  • Tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật.
  • Xây dựng quy trình và biện pháp thi công chuẩn hiện đại nâng tầm giá trị công trình.

CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

Hợp Đồng Xây Dựng

Đội ngũ công ty

BẠN ĐANG CẦN DỊCH VỤ XÂY DỰNG? Liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn miễn phí từ chuyên gia.
Hoặc gọi tới số Hotline
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP Dưới đây là những câu hỏi chúng tôi thường gặp từ khách hàng.
Việc sử dụng vật liệu nhẹ như tấm cembor SCG để nâng cấp tầng trong công trình xây dựng có thể an toàn nếu được thực hiện đúng cách và tuân thủ các quy định an toàn. Dưới đây là một số yếu tố cần xem xét để đảm bảo an toàn khi sử dụng tấm cembor SCG: Chất lượng sản phẩm: Đảm bảo rằng tấm cembor SCG bạn sử dụng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn quy định. Sử dụng sản phẩm từ nhà sản xuất uy tín và có danh tiếng. Hướng dẫn sử dụng: Tuân thủ hướng dẫn lắp đặt và sử dụng của nhà sản xuất để đảm bảo rằng vật liệu được sử dụng đúng cách và an toàn. Thí nghiệm và chứng nhận: Đảm bảo rằng tấm cembor SCG đã được thử nghiệm và có các chứng nhận phù hợp về tính an toàn và chất lượng từ các cơ quan kiểm định độc lập. Khả năng chịu lực: Xác định rằng tấm cembor SCG có khả năng chịu lực đủ để chịu được trọng lượng của tầng mới và các tải trọng khác. Kiểm tra kỹ thuật: Thực hiện kiểm tra kỹ thuật trước khi sử dụng để đảm bảo rằng sản phẩm không bị lỗi và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. Phối hợp với các hệ thống khác: Đảm bảo rằng tấm cembor SCG sẽ phối hợp tốt với các hệ thống khác trong công trình như hệ thống cốt thép, hệ thống điện và hệ thống nước. Tuân thủ quy định: Tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn trong quá trình lắp đặt và sử dụng vật liệu. Kiểm tra định kỳ: Thực hiện kiểm tra định kỳ để đảm bảo rằng vật liệu vẫn đảm bảo an toàn và chất lượng sau một thời gian sử dụng. Tóm lại, nếu bạn tuân thủ các hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật, sử dụng sản phẩm chất lượng và thực hiện kiểm tra định kỳ, việc sử dụng tấm cembor SCG để nâng cấp tầng trong công trình xây dựng có thể được coi là an toàn. Tuy nhiên, luôn luôn nên thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết và tham khảo ý kiến của các chuyên gia khi cần thiết.
Quy trình cải tạo và nâng tầng một ngôi nhà đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn và đạt chất lượng cao. Dưới đây là các bước chi tiết trong quy trình này: 1. Khảo sát hiện trạng Kiểm tra kết cấu nhà hiện tại: Đánh giá tình trạng kết cấu, móng, tường và trần nhà để xác định khả năng chịu tải của công trình hiện tại. Đánh giá nhu cầu: Xác định mục tiêu cải tạo và nâng tầng, nhu cầu sử dụng không gian và phong cách kiến trúc mong muốn. 2. Lập kế hoạch và thiết kế Thiết kế kiến trúc: Làm việc với kiến trúc sư để tạo ra bản vẽ thiết kế chi tiết, bao gồm mặt bằng, mặt cắt và phối cảnh. Thiết kế kết cấu: Kỹ sư kết cấu sẽ tính toán và thiết kế hệ thống chịu lực mới, đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trình. Dự toán chi phí: Lập dự toán chi tiết cho toàn bộ dự án, bao gồm chi phí vật liệu, nhân công và các chi phí phát sinh khác. 3. Xin giấy phép xây dựng Chuẩn bị hồ sơ: Bao gồm các bản vẽ thiết kế, giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu đất, và các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng tại cơ quan quản lý địa phương và chờ phê duyệt. 4. Chọn nhà thầu Tìm kiếm và đánh giá nhà thầu: Tìm các nhà thầu có kinh nghiệm và uy tín, kiểm tra các công trình đã hoàn thành của họ. Ký hợp đồng: Ký hợp đồng chi tiết với nhà thầu, bao gồm các điều khoản về tiến độ, chi phí, và trách nhiệm của các bên. 5. Chuẩn bị công trường Dọn dẹp và di dời: Dọn dẹp khu vực thi công và di dời đồ đạc, nội thất ra khỏi khu vực cần cải tạo. Bảo vệ công trình hiện hữu: Đặt các biện pháp bảo vệ phần nhà hiện tại khỏi bụi bặm và các tác động từ việc thi công. 6. Thi công cải tạo và nâng tầng Phá dỡ và gia cố: Thực hiện phá dỡ các phần không cần thiết và gia cố móng, tường, cột để chuẩn bị cho việc nâng tầng. Thi công kết cấu mới: Xây dựng hệ thống kết cấu mới theo thiết kế, bao gồm cột, dầm, sàn và tường mới. Lắp đặt hệ thống kỹ thuật: Thi công hệ thống điện, nước, thoát nước, và các hệ thống kỹ thuật khác. Hoàn thiện nội thất: Thực hiện các công việc hoàn thiện như trát tường, lát sàn, sơn tường, và lắp đặt nội thất. 7. Kiểm tra và nghiệm thu Kiểm tra chất lượng: Kiểm tra từng hạng mục công việc để đảm bảo chất lượng và an toàn theo tiêu chuẩn quy định. Nghiệm thu công trình: Lập biên bản nghiệm thu công trình với sự tham gia của các bên liên quan. 8. Bảo hành và bảo trì Chế độ bảo hành: Nhà thầu cung cấp chế độ bảo hành cho các hạng mục công việc đã hoàn thành theo thỏa thuận trong hợp đồng. Bảo trì định kỳ: Thực hiện bảo trì định kỳ để đảm bảo công trình luôn trong tình trạng tốt và kéo dài tuổi thọ sử dụng. Kết luận Quy trình cải tạo và nâng tầng đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng, từ khâu khảo sát hiện trạng, lập kế hoạch, thiết kế, xin giấy phép, chọn nhà thầu, đến thi công và nghiệm thu. Việc tuân thủ các bước này sẽ giúp đảm bảo công trình đạt chất lượng, an toàn và thẩm mỹ cao.
Quy trình xin phép nâng tầng thường đòi hỏi sự tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý địa phương và pháp luật xây dựng. Dưới đây là các bước thông thường bạn cần thực hiện để xin phép nâng tầng: 1. Tìm hiểu quy định địa phương Kiểm tra quy hoạch đô thị: Tra cứu các quy định về quy hoạch đô thị của khu vực bạn định nâng tầng. Điều này có thể giúp xác định được khả năng nâng tầng và các ràng buộc cụ thể. 2. Thành lập hồ sơ xin phép Lập bản vẽ thiết kế: Thuê kiến trúc sư để vẽ bản vẽ thiết kế chi tiết của công trình nâng tầng, bao gồm các mặt bằng, mặt cắt và phối cảnh. Tạo hồ sơ đầy đủ: Bao gồm bản vẽ thiết kế, bản sao các giấy tờ như giấy tờ chứng minh nhân dân, sổ đỏ, và các văn bản khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý địa phương. 3. Nộp hồ sơ xin phép Nộp hồ sơ: Điều này thường được thực hiện tại văn phòng cơ quan quản lý địa phương hoặc trung tâm dịch vụ công. Hồ sơ cần được nộp theo quy định và yêu cầu cụ thể của cơ quan địa phương. Thanh toán lệ phí: Cần thanh toán các khoản lệ phí liên quan đến việc xin phép, như lệ phí xem xét hồ sơ, lệ phí cấp phép, và các khoản phí khác theo quy định. 4. Chờ xem xét và phê duyệt Xem xét hồ sơ: Cơ quan quản lý địa phương sẽ xem xét hồ sơ của bạn, kiểm tra tính khả thi và tuân thủ các quy định. Thực hiện kiểm tra sở thích: Trong một số trường hợp, cơ quan quản lý địa phương có thể yêu cầu thực hiện kiểm tra sở thích để xác định ý kiến của cộng đồng địa phương về dự án. 5. Nhận giấy phép Phê duyệt và cấp phép: Sau khi xem xét, nếu hồ sơ của bạn đáp ứng các yêu cầu, cơ quan quản lý sẽ phê duyệt và cấp phép cho việc nâng tầng. Nhận giấy phép: Bạn sẽ nhận được giấy phép xây dựng hoặc giấy phép nâng cấp theo quy định của cơ quan quản lý. 6. Tuân thủ các điều kiện và quy định Tuân thủ điều kiện cấp phép: Đảm bảo tuân thủ mọi điều kiện và quy định được ghi trong giấy phép, bao gồm thời gian thi công, loại hình công trình và các yêu cầu khác. Thực hiện giám sát và báo cáo: Có thể yêu cầu bạn thực hiện giám sát thi công và báo cáo tiến độ định kỳ cho cơ quan quản lý địa phương. 7. Thực hiện công trình theo giấy phép Thi công công trình: Bắt đầu thi công công trình nâng tầng theo kế hoạch và thiết kế đã được phê duyệt. Tuân thủ quy định an toàn: Đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. 8. Hoàn thiện và nghiệm thu công trình Hoàn thiện công trình: Khi hoàn thành, thực hiện việc hoàn thiện các hạng mục công trình theo yêu cầu và tiêu chuẩn. Nghiệm thu công trình: Thực hiện nghiệm thu công trình với sự tham gia của các bên liên quan để xác nhận việc thực hiện công trình đáp ứng các yêu cầu đã đề ra. Quy trình xin phép nâng tầng có thể thay đổi tùy theo quy định của cơ quan quản lý địa phương và pháp luật địa phương. Để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định, bạn nên tham khảo thông tin cụ thể từ cơ quan quản lý địa phương hoặc tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia trong lĩnh vực này. Quy trình xin phép nâng tầng thường đòi hỏi sự tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý địa phương và pháp luật xây dựng. Dưới đây là các bước thông thường bạn cần thực hiện để xin phép nâng tầng: 1. Tìm hiểu quy định địa phương Kiểm tra quy hoạch đô thị: Tra cứu các quy định về quy hoạch đô thị của khu vực bạn định nâng tầng. Điều này có thể giúp xác định được khả năng nâng tầng và các ràng buộc cụ thể. 2. Thành lập hồ sơ xin phép Lập bản vẽ thiết kế: Thuê kiến trúc sư để vẽ bản vẽ thiết kế chi tiết của công trình nâng tầng, bao gồm các mặt bằng, mặt cắt và phối cảnh. Tạo hồ sơ đầy đủ: Bao gồm bản vẽ thiết kế, bản sao các giấy tờ như giấy tờ chứng minh nhân dân, sổ đỏ, và các văn bản khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý địa phương. 3. Nộp hồ sơ xin phép Nộp hồ sơ: Điều này thường được thực hiện tại văn phòng cơ quan quản lý địa phương hoặc trung tâm dịch vụ công. Hồ sơ cần được nộp theo quy định và yêu cầu cụ thể của cơ quan địa phương. Thanh toán lệ phí: Cần thanh toán các khoản lệ phí liên quan đến việc xin phép, như lệ phí xem xét hồ sơ, lệ phí cấp phép, và các khoản phí khác theo quy định. 4. Chờ xem xét và phê duyệt Xem xét hồ sơ: Cơ quan quản lý địa phương sẽ xem xét hồ sơ của bạn, kiểm tra tính khả thi và tuân thủ các quy định. Thực hiện kiểm tra sở thích: Trong một số trường hợp, cơ quan quản lý địa phương có thể yêu cầu thực hiện kiểm tra sở thích để xác định ý kiến của cộng đồng địa phương về dự án. 5. Nhận giấy phép Phê duyệt và cấp phép: Sau khi xem xét, nếu hồ sơ của bạn đáp ứng các yêu cầu, cơ quan quản lý sẽ phê duyệt và cấp phép cho việc nâng tầng. Nhận giấy phép: Bạn sẽ nhận được giấy phép xây dựng hoặc giấy phép nâng cấp theo quy định của cơ quan quản lý. 6. Tuân thủ các điều kiện và quy định Tuân thủ điều kiện cấp phép: Đảm bảo tuân thủ mọi điều kiện và quy định được ghi trong giấy phép, bao gồm thời gian thi công, loại hình công trình và các yêu cầu khác. Thực hiện giám sát và báo cáo: Có thể yêu cầu bạn thực hiện giám sát thi công và báo cáo tiến độ định kỳ cho cơ quan quản lý địa phương. 7. Thực hiện công trình theo giấy phép Thi công công trình: Bắt đầu thi công công trình nâng tầng theo kế hoạch và thiết kế đã được phê duyệt. Tuân thủ quy định an toàn: Đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. 8. Hoàn thiện và nghiệm thu công trình Hoàn thiện công trình: Khi hoàn thành, thực hiện việc hoàn thiện các hạng mục công trình theo yêu cầu và tiêu chuẩn. Nghiệm thu công trình: Thực hiện nghiệm thu công trình với sự tham gia của các bên liên quan để xác nhận việc thực hiện công trình đáp ứng các yêu cầu đã đề ra. Quy trình xin phép nâng tầng có thể thay đổi tùy theo quy định của cơ quan quản lý địa phương và pháp luật địa phương. Để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định, bạn nên tham khảo thông tin cụ thể từ cơ quan quản lý địa phương hoặc tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia trong lĩnh vực này.
Quy trình xây nhà trọn gói là quá trình từ khi lập kế hoạch cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình, trong đó một nhà thầu hoặc một công ty xây dựng đảm nhận toàn bộ các công đoạn và trách nhiệm trong quá trình xây dựng. Dưới đây là quy trình tổng quan: 1. Khảo sát và lập kế hoạch Tư vấn và thiết kế ban đầu: Bạn và nhà thầu hoặc công ty xây dựng hợp tác để đề ra kế hoạch xây dựng ban đầu dựa trên yêu cầu và ngân sách của bạn. Khảo sát công trình: Đội ngũ kỹ sư và kiến trúc sư điều tra và đánh giá địa hình, điều kiện địa chất và môi trường xung quanh để lập kế hoạch xây dựng. 2. Xin giấy phép xây dựng Chuẩn bị hồ sơ xin phép: Thu thập và chuẩn bị hồ sơ xin phép xây dựng cần thiết dựa trên yêu cầu của cơ quan quản lý địa phương. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ xin phép xây dựng tại cơ quan quản lý địa phương và chờ phê duyệt. 3. Chọn vật liệu và thiết kế chi tiết Lựa chọn vật liệu xây dựng: Bạn và nhà thầu hoặc công ty xây dựng hợp tác để lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp và chất lượng. Thiết kế chi tiết: Kỹ sư và kiến trúc sư lập kế hoạch chi tiết cho từng phần của công trình, bao gồm cả cấu trúc, hệ thống điện, nước, và các yếu tố thiết kế khác. 4. Thi công Chuẩn bị công trình: Dọn dẹp và chuẩn bị mặt bằng công trình cho việc thi công. Thi công cơ sở: Bắt đầu xây dựng các phần cơ sở như móng, tường móng, và các hạng mục khác theo kế hoạch. Thi công kết cấu: Xây dựng cấu trúc chính của công trình, bao gồm tường, sàn, mái và các hạng mục cấu trúc khác. Thi công hoàn thiện: Lắp đặt các hạng mục hoàn thiện như cửa, cửa sổ, sơn phủ, lát gạch, và các công việc hoàn thiện nội thất khác. 5. Kiểm tra và nghiệm thu Kiểm tra chất lượng: Kiểm tra từng phần công trình để đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng. Nghiệm thu công trình: Thực hiện nghiệm thu công trình với sự tham gia của các bên liên quan để xác nhận việc thực hiện công trình đáp ứng các yêu cầu đã đề ra. 6. Bàn giao và bảo trì Bàn giao công trình: Bàn giao toàn bộ công trình cho chủ đầu tư và nhận xác nhận từ phía chủ đầu tư về sự chấp nhận của công trình. Bảo trì và bảo hành: Nhà thầu hoặc công ty xây dựng cung cấp dịch vụ bảo trì và bảo hành theo thỏa thuận để đảm bảo công trình luôn trong tình trạng tốt nhất sau khi hoàn thành. Kết luận Quy trình xây nhà trọn gói đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc công ty xây dựng để đảm bảo mọi công đoạn được thực hiện một cách hiệu quả và chất lượng. Việc tuân thủ đúng quy trình này sẽ giúp đảm bảo thành công của dự án xây dựng.
Quy trình xây nhà phần thô bao gồm các công việc cơ bản để hoàn thành khung cơ bản của công trình, bao gồm cấu trúc và các hệ thống cơ bản như điện và nước. Dưới đây là một quy trình tổng quan: 1. Chuẩn bị và thiết kế ban đầu Tư vấn và lập kế hoạch ban đầu: Gặp gỡ với kiến trúc sư và nhà thầu để thảo luận về yêu cầu và mong muốn của bạn, cũng như khả năng của địa điểm xây dựng. Lập kế hoạch và thiết kế: Tạo ra bản vẽ thiết kế ban đầu, bao gồm mặt bằng, mặt cắt và phối cảnh của công trình. 2. Xin giấy phép xây dựng Chuẩn bị hồ sơ xin phép: Thu thập và chuẩn bị các tài liệu cần thiết, bao gồm bản vẽ thiết kế và các giấy tờ pháp lý. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ xin phép xây dựng tại cơ quan quản lý địa phương và chờ phê duyệt. 3. Thi công phần thô Chuẩn bị công trường: Dọn dẹp và chuẩn bị mặt bằng xây dựng cho việc thi công. Xây dựng cơ sở: Bắt đầu với việc xây dựng móng, tường móng và các phần cơ sở khác. Xây dựng khung cấu trúc: Tiếp theo là xây dựng khung cấu trúc chính của công trình, bao gồm tường, sàn và mái. Lắp đặt cửa và cửa sổ: Đưa vào các cấu kiện cửa và cửa sổ, và lập cấu trúc cho cửa ra vào. 4. Lắp đặt hệ thống cơ bản Hệ thống điện: Lắp đặt các đường dây điện và hệ thống điện cơ bản. Hệ thống nước: Lắp đặt ống nước và các hệ thống nước cơ bản như ống thoát nước và vòi sen. Hệ thống thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước để đảm bảo thoát nước ra khỏi công trình một cách hiệu quả. 5. Hoàn thiện phần thô Kiểm tra chất lượng: Kiểm tra lại các phần thô đã hoàn thành để đảm bảo chất lượng. Sửa chữa và điều chỉnh: Nếu cần, thực hiện các sửa chữa và điều chỉnh để đảm bảo sự hoàn thiện và chất lượng của công trình. 6. Nghiệm thu và bàn giao Nghiệm thu công trình: Thực hiện nghiệm thu công trình với sự tham gia của các bên liên quan để xác nhận việc thực hiện công trình đáp ứng các yêu cầu đã đề ra. Bàn giao: Bàn giao công trình cho chủ đầu tư và nhận xác nhận từ phía chủ đầu tư về sự chấp nhận của công trình. Quy trình xây nhà phần thô có thể thay đổi tùy theo yêu cầu cụ thể của từng dự án và quy định của địa phương. Để đảm bảo rằng quy trình được thực hiện một cách hiệu quả và chất lượng, việc hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan là rất quan trọng.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đơn giá xây nhà, bao gồm: Vị trí địa lý: Vị trí của dự án có thể ảnh hưởng đến giá vật liệu xây dựng và lao động. Ví dụ, các khu vực đô thị phát triển có thể có giá vật liệu và nhân công cao hơn so với các khu vực nông thôn. Loại và kích thước của nhà: Loại và kích thước của nhà (như nhà phố, biệt thự, căn hộ) sẽ ảnh hưởng đến độ phức tạp của công việc và do đó ảnh hưởng đến đơn giá xây dựng. Thiết kế và mức độ phức tạp: Thiết kế của nhà và mức độ phức tạp của công trình (như mật độ phòng, hình dạng và kiểu dáng) sẽ ảnh hưởng đến đơn giá xây dựng. Các yếu tố như các vật liệu đặc biệt, các hạng mục công nghệ cao cũng có thể làm tăng chi phí. Chất lượng vật liệu: Sự chọn lựa giữa các loại vật liệu xây dựng và mức độ chất lượng của chúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá xây dựng. Chi phí lao động: Chi phí lao động là một yếu tố quan trọng trong đơn giá xây dựng. Mức lương lao động và số lượng lao động cần thiết cho công việc cụ thể sẽ ảnh hưởng đến chi phí. Công nghệ và thiết bị: Sử dụng các công nghệ và thiết bị hiện đại có thể giúp tăng hiệu suất và giảm thời gian thi công, nhưng cũng có thể làm tăng chi phí. Thị trường và biến động giá cả: Thị trường vật liệu xây dựng và lao động có thể biến động theo thời gian, ảnh hưởng đến đơn giá xây dựng. Yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn xây dựng: Chi phí liên quan đến tuân thủ các quy định pháp lý và tiêu chuẩn xây dựng cũng sẽ ảnh hưởng đến đơn giá xây dựng. Những yếu tố này thường được xem xét và đánh giá kỹ lưỡng để xác định đơn giá xây dựng cho mỗi dự án cụ thể.
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CHẤN HƯNG
TIN TỨC & SỰ KIỆN Cập nhật các tin tức & sự kiện mới nhất chúng tôi
Zalo
Hotline

0909933334